Đánh giá Trường học thân thiện - Học sinh tích cực - TRƯỜNG THPT NÀ BAO
BTS10 gửi đến HS thi vào lớp 10 (): Đã có điểm thi TS vào lớp 10 THPT, các em vào xem điểm nhé ! Lưu ý : xem trong phần tiện ích (Lúc: 10.07.2013 11:03)                     BGH gửi đến Học sinh khối 12 (): Đã có kết quả thi TN THPT lớp 12, các em học sinh lớp 12 vào xem nhé (Lúc: 18.06.2013 08:31)                     
17:14 ICT Thứ bảy, 01/11/2014

Trang nhất » TRANG CHỦ » TIN TỨC » Tin giáo dục

Đánh giá Trường học thân thiện - Học sinh tích cực

Thứ tư - 26/10/2011 21:56

 

 

UBND TỈNH CAO BẰNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 


Số: 1570 /SGDĐT-GDTrH

V/v: Hướng dẫn đánh giá kết quả

phong trào thi đua“Xây dựng

trường học  thân thiện,học sinh tích cực”

 

       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Cao Bằng, ngày 26 tháng 8 năm 2009

 

Kính gửi: - Các Phòng Giáo dục và Đào tạo

                                       - Các trường THPT, các TTGDTX, TTKTTH-HN

- Các trường DTNT huyện

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 triển khai thực hiện phong trào này. Để đánh giá kết quả tổ chức thực hiện phong trào của các cơ sở giáo dục THCS và THPT (sau đây gọi chung là các đơn vị), Sở GDĐT hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ

1. Mục đích

1.1.Nhằm xác định mức độ đạt được, tính sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện, sự tiến bộ của các trường các đơn vị trong việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thể hiện qua các hoạt động mang lại hiệu quả thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục;

1.2.Kết quả đánh giá góp phần giúp các trường THCS, THPT của các đơn vị có biện pháp phát huy mặt mạnh, khắc phục yếu kém, phấn đấu hoàn thiện môi trường sư phạm thân thiện, phát huy vai trò tích cực của người học.

2. Yêu cầu

2.1. Đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, sát thực tiễn nhằm động viên tinh thần cố gắng khắc phục khó khăn, phát huy nội lực của mỗi trường, thúc đẩy tinh thần hướng thiện trong hoạt động giáo dục;

2.2.Từ việc công khai kết quả đánh giá phong trào của các trường, góp phần thúc đẩy xã hội hóa giáo dục, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội.

II. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ

1. Căn cứ mục tiêu của phong trào thi đua

Phong trào thi đua có các mục tiêu cơ bản sau đây:

1.1. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện trong mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên với, học sinh THCS, THPT (sau đây gọi chung là học sinh), giữa học sinh với học sinh, giữa giáo viên, nhân viên với giáo viên, nhân viên, giữa nhà trường với gia đình học sinh, cộng đồng và hành vi thân thiện với môi trường thiên nhiên;

1.2. Phát huy vai trò tích cực của học sinh thể hiện tinh thần hứng thú, tự giác, tự tin, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập và rèn luyện.

2. Căn cứ yêu cầu thực hiện phong trào thi đua

2.1. Giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ sở vật chất để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện;

2.2. Phát huy vai trò tích cực của học sinh trong học tập, rèn luyện;

2.3. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giáo viên trong giảng dạy và giáo dục học sinh;

2.4. Nhà trường phối hợp với các lực lượng xã hội tăng cường giáo dục các giá trị văn hóa dân tộc, lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh;

2.5. Phát huy tính tự giác của mọi thành viên trong trường tham gia phong trào và tổ chức các hoạt động phù hợp với thực tiễn địa phương.

3. Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung cụ thể

3.1. Trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:

a) Trường lớp sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa nóng và ấm áp về mùa lạnh; trồng và chăm sóc thường xuyên cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh;

b) Có nhà vệ sinh sạch sẽ; đủ nước sinh hoạt, nước uống hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe;

c) Tổ chức cho học sinh tham gia bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh trường lớp và giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân.

3.2. Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp học sinh tự tin học tập:

a) Giáo viên vận dụng phương pháp dạy học tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực của học sinh, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành; đánh giá đúng năng lực của học sinh; gắn nội dung giáo dục với thực tiễn địa phương. Cần coi trọng các hoạt động của nhà trường nhằm huy động trẻ em trong độ tuổi đi học để thực hiện mục tiêu phổ cấp giáo dục THCS; biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu kém, học sinh hạnh kiểm yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi;

b) Học sinh được động viên khuyến khích đề xuất sáng kiến, suy nghĩ sáng tạo, nỗ lực tự giác, chăm chỉ học tập, cải tiến phương pháp học tập;

3.3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:

a) Rèn luyện kĩ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kĩ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội;

b) Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội; nhà trường cập nhật thông tin về sức khỏe thể chất và tinh thần của học sinh;

c) Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực, lạm dụng các hình thức trừng phạt học sinh;

3.4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh:

Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; các trò chơi dân gian, hội thi biểu diễn dân ca, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác để phát huy vai trò chủ động, tích cực phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đạt hiệu quả giáo dục nhân cách và xây dựng môi trường văn hóa học đường.

3.5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương:

a) Đảm nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng và chăm sóc gia đình liệt sỹ, gia đình diện chính sách hoặc chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở địa phương;

b) Tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng, truyền thống nhà trường cho học sinh; phối hợp tuyên truyền (viết lời giới thiệu với khách tham quan; sưu tầm, sáng tác kịch, thơ ca, truyền thuyết về sự kiện lịch sử gắn với di tích...) nhằm phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng.

III. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1. Định hướng và tiêu chí đánh giá

1.1. Định hướng đánh giá:

Nội dung đánh giá bao gồm các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và kết quả thực hiện phong trào thi đua của trường học, của địa phương. Nội dung đánh giá bao gồm các yếu tố khách quan (điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên...) và các yếu tố chủ quan của nhà trường (tính sáng tạo trong tổ chức chỉ đạo, tinh thần chủ động khắc phục khó khăn vượt lên hoàn cảnh...). Do đó, ngoài đánh giá các yếu tố khách quan, phải đánh giá các yếu tố chủ quan liên quan đến việc thực hiện mục tiêu thi đua.

1.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá:

Đánh giá theo 6 nội dung, mỗi nội dungbao gồm một số tiêu chí, mỗi tiêu chí có các kết quả cụ thể với khung thang điểm. Các nội dung từ 1 đến 5 là các hoạt động của phong trào thi đua; nội dung thứ 6 dành để đánh giá công tác tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua và mức độ tiến bộ đạt được qua mỗi lần đánh giá.

a) Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn;

b) Nội dung 2: Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, giúp các em tự tin trong học tập;

c) Nội dung 3: Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh;

d) Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể;

đ) Nội dung 5: Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

e) Nội dung 6: Tính sáng tạo trong công tác tổ chức chỉ đạo và mức độ tiến bộ đạt được trong qua các lần đánh giá.

Các nội dung được cụ thể hóa thành các tiêu chí, kết quả cụ thể cho phù hợp với đặc điểm của các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông (tại Phụ lục kèm theo).

2. Phương pháp đánh giá đối với các trường

2.1.Cuối mỗi năm học hoặc khi được cấp trên yêu cầu, các trường tiến hành tự đánh giá; Sở GDĐT đánh giá các trường THPT và đơn vị cấp huyện; Phòng GDĐT đánh giá các trường THCS và đơn vị cấp xã.

2.2. Cách đánh giá bằng điểm:

a) Cho điểm theo 6 nội dung, theo các tiêu chí và kết quả cụ thể đạt được (từng phần có thể cho điểm lẻ nhưng kết quả cuối cùng cần làm tròn thành điểm số nguyên).

b) Căn cứ khung điểm tại Phụ lục, các Sở có thể cụ thể hóa cho phù hợp hơn. 

2.3.Căn cứ tổng số điểm đánh giá theo 6 nội dung nói trên,xếp các trường, các đơn vị địa phương thành các mức danh hiệu thực hiện phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" sau đây:

a) Loại Xuất sắc: 90 đến 100 điểm; mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 80% điểm tối đa;

b) Loại Tốt: 80 đến dưới 90 điểm; mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 65% điểm tối đa;

c) Loại Khá: 65 đến dưới 80 điểm; mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 50% điểm tối đa;

d) Loại Trung bình: 50 đến dưới  65 điểm;

đ) Loại Cần cố gắng: dưới 50 điểm.

Nếu trong kỳ đánh giá xảy ra sai phạm thuộc về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân của trường (vi phạm pháp luật, quy chế chuyên môn, Điều lệ nhà trường hoặc để xẩy ra tai nạn gây thiệt hại về người, tài sản do thiếu trách nhiệm trong quản lý...) thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm cơ quan đánh giá có thể hạ thấp 1 hoặc 2 cấp xếp loại.

2.4.Thành phầntham gia đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá trường:

a) Các thành phần tham gia đánh giá trường:

- Các thành viên của Ban Chỉ đạo cấp trường, Ban giám hiệu, Ban Chấp hành các đoàn thể (Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh), Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. Mỗi thành viên của mỗi tổ chức gửi 1 Phiếu đánh giá (mẫu Phiếu đánh giá do Sở GDĐT ban hành, áp dụng thống nhất trong tỉnh, thành phố);

- Đại diện chính quyền, đoàn thể: Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Khuyến học, Hội Cựu Giáo chức (lấy ý kiến cấp huyện khi đánh giá trường THPT và nhận xét về công tác chỉ đạo của Phòng GDĐT; lấy ý kiến cấp xã khi đánh giá trường THCS - mỗi tổ chức gửi 1 phiếu đánh giá);

- Đối với giáo viên, nhân viên: Lấy ý kiến tại cuộc họp đánh giá công tác cuối năm (mỗi tổ chuyên môn, tổ công tác gửi 1 phiếu đánh giá).

- Đối với học sinh: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh lấy ý kiến của Đoàn viên, Đội viên và học sinh về chất lượng phong trào thi đua và tổng hợp thành đánh giá của đoàn thể đó (mỗi tổ chức gửi 1 phiếu đánh giá).

b) Tổng hợp kết quả đánh giá đối với trường:

- Nếu có Phiếu đánh giá chỉ ghi xếp loại không ghi điểm thì có thể quy đổi tương đương mức điểm trung bình của loại đó (loại Xuất sắc quy đổi thành 95 điểm, loại Tốt: 85 điểm, loại Khá: 73, loại Trung bình: 58, loại Cần cố gắng: 25);

- Tính điểm trung bình cộng của tất cả các Phiếu đánh giá.

Dựa trên kết quả tổng hợp đánh giá, Ban giám hiệu xếp loại nhà trường.  

c) Sở GDĐT căn cứ kết quả thực hiện của các trường học trên địa bàn và hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện để đánh giá, xếp loại các đơn vị cấp huyện; Phòng GDĐT đánh giá, xếp loại các đơn vị cấp xã.   

3. Hoạt động đánh giá của các trường và cơ quan quản lý

3.1. Các trường học: Áp dụng tiêu chí để tự đánh giá; từ kết quả đánh giá đề ra giải pháp hoàn thiện nâng cao chất lượng để đưa vào kế hoạch năm học của trường. Đối với  trường có nhiều cấp học, mỗi cấp học áp dụng hướng dẫn đánh giá tương ứng rồi tổng hợp thành kết quả chung như trường chỉ có một cấp học.

Các Trung tâm GDTX, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp Trung tâm GDTX vận dụng hướng dẫn này vào việc đánh giá phong trào thi đua của đơn vị..

3.2. Sở GDĐT, Phòng GDĐT: Có thể căn cứ hướng dẫn này để ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể hóa cho phù hợp tình hình địa phương và lấy kết quả đánh giá làm một trong các căn cứ để xếp loại thi đua các trường, các địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ

1. Phân công tổ chức đánh giá phong trào thi đua

Các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục giao cho Hội đồng Thi đua, khen thưởng tổ chức đánh giá phong trào thi đua sau mỗi năm học (mời các thành viên Ban chỉ đạo cấp mình, có thể mời thêm đại diện các tổ chức liên quan).

2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và các trường

2.1. Sở GDĐT và Phòng GDĐT:

a) Chỉ đạo phát động phong trào; hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra một số trường học, bảo đảm mỗi trường được cấp trên đánh giá ít nhất 3 năm 1 lần, có thể lồng ghép khi thanh tra toàn diện nhà trường hoặc tổ chức đánh giá riêng;

b) Lấy kết quả đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” làm một trong các căn cứ chủ yếu để thực hiện thi đua, khen thưởng khi tổng kết năm học, tổng kết phong trào;

c) Cấp giấy chứng nhận xếp loại thực hiện phong trào của các trường, địa phương đã kiểm tra (mẫu giấy chứng nhận do Sở ban hành) và thông báo kết quả đánh giá.

2.2. Các trường THCS, THPT, TTGDTX, TTKTTH-HN:

a) Ban giám hiệu:

- Vào cuối mỗi năm học hoặc trước khi cấp trên kiểm tra, hiệu trưởng tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các cơ quan liên quan (ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, các cơ quan thông tin đại chúng...) để tổ chức phong trào và lấy ý kiến đánh giá nhà trường.

- Căn cứ kết quả tự đánh giá và kết quả đánh giá của cấp trên để lập kế hoạch hoàn thiện nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;

b) Giáo viên: Tích cực tham gia xây dựng môi trường sư phạm thân thiện và tham gia đánh giá nhà trường;

c) Học sinh: Tích cực hưởng ứng phong trào thi đua và tham gia ý kiến xây dựng, đề xuất ý kiến đánh giá nhà trường.

Trên đây là hướng dẫn đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013. Các đơn vị căn cứ hướng dẫn này để cụ thể hóa cho phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị và tiến hành đánh giá. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần báo cáo với Sở GDĐT để kịp thời giải quyết.

(Kèm theo Hướng dẫn này có  phụ lục về đánh giá đối với cơ sở giáo dục các trường  THCS, THPT).

 

Nơi nhận:                                                                               

- Như kính gửi  (để thực hiện);

- Giám đốc        (để b/cáo);

- Sở VH, TT và DL    (để ph/hợp);

- Tỉnh Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (để ph/hợp);

- Lưu: VT, GDMN, GDTH, GDTrH.

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Nguyễn Văn Tân

 

Phụ lục

 ĐÁNH GIÁ TRƯỜNGTHCS, THPT

(Phụ lục kèm theo văn bản hướng dẫn số 1570  ./BGDĐT-GDTrH ngày26/8/2009

của Sở Giáo dục và Đào tạo)

Nội dung 1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn (tối đa20 điểm)

1.1. Bảo đảm trường học an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh (tối đa 5 điểm). 

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Có tường (hàng rào) bao quanh, cổng, biển tên trường theo quy định của Điều lệ nhà trường, đủ diện tích theo quy định đối với trường chuẩn quốc gia, đủ phòng học sáng sủa, thoáng mát, bàn ghế đúng quy cách; có nhà tập đa năng, sân chơi, sân tập, phòng làm việc, phòng truyền thống và có đủ thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất.

1,0

Có đủ phòng học bộ môn, máy vi tính theo quy định (cấp THPT phải kết nối Internet tốc độ cao), thư viện và sách báo tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập.

1,0

Có nhân viên và dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe, có đủ nước uống hợp vệ sinh và có giếng nước sạch hoặc có nguồn cấp nước, hệ thống thoát nước; khuôn viên sạch sẽ; có cây xanh, vườn hoa, cây cảnh.

1,0

Có đưa vào văn bản nội quy về an toàn trên đường đi học, khi tham gia giao thông và an toàn về điện, phòng chống cháy nổ, thiên tai (bão lụt, sấm sét, lở đất, động đất, sóng thần...), dịch bệnh.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

1.2. Tổ chức để học sinh trồng cây và chăm sóc cây thường xuyên (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã tổ chức cho học sinh trồng cây trong khuôn viên, ở di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng hoặc nơi công cộng (không có điều kiện trồng cây thì ngoại khóa về vai trò của cây xanh, rừng trong việc hạn chế lũ lụt, khắc phục hiệu ứng nhà kính và sự biến đổi khí hậu trên trái đất).

1,0

Đã tổ chức cho học sinh chăm sóc cây bóng mát, vườn hoa, cây cảnh.

1,0

Trường có trồng một số cây, cây thuốc phục vụ giảng dạy, học tập.

1,0

Không có tình trạng học sinh của trường xâm phạm cây xanh, vườn hoa, cây cảnh hoặc trèo cây xẩy ra tai nạn.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

1.3. Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã có đủ nhà vệ sinh dùng riêng cho giáo viên, nhân viên và riêng cho học sinh (đều bố trí riêng cho nam và cho nữ).

2,0

Nhà vệ sinh đặt ở vị trí phù hợp, hợp mỹ quan, không gây ô nhiễm môi trường trong trường và dân cư xung quanh.

1,0

Nhà vệ sinh thường xuyên sạch sẽ và cấp đủ nước sạch.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

1.4. Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, trường lớp và cá nhân (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Tổ chức cho học sinh trực nhật lớp học hàng ngày và tổng vệ sinh toàn trường thường kỳ.

1,0

Đã có thùng rác đặt trong khuôn viên, thu gom rác thải về đúng nơi quy định, không có hiện tượng vứt rác bừa bãi trong trường.

1,0

Không có hiện tượng tự tiện viết chữ, khắc, vẽ lên tường, bàn ghế.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

2,0

 

Nội dung 2. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập (tối đa25 điểm)

2.1. Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh (tối đa 20 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Giáo viên thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình; sử dụng hợp lý sách giáo khoa và có thái độ thân thiện với học sinh.

2,0

Giáo viên thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong quá trình dạy học.

2,0

Giáo viên thuyết trình hợp lý, không lạm dụng đọc - chép, có phân tích khai thác lỗi để hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy.

1,0

Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu cá nhân hoặc theo nhóm một số chuyên đề phù hợp và thực hành thuyết trình trước lớp.

1,0

Giáo viên có liên hệ thực tế khi dạy học, thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương và yêu cầu dạy học tích hợp, nếu có.

1,0

Giáo viên sử dụng các thiết bị dạy học tối thiểu đúng quy định.

1,0

Giáo viên đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.

1,0

Học sinh học lực yếu kém được giúp đỡ để học tập tiến bộ, học sinh giỏi được bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa kết quả học tập.

1,0

Giáo viên dự giờ rút kinh nghiệm, hội thảo về phương pháp dạy học.

1,0

Học sinh hứng thú học tập; được tổ chức làm việc cá nhân, theo cặp, theo nhóm (nếu chỉ có một số giáo viên thực hiện thì trừ bớt điểm).

1,0

Trường có tổ chức học 2 buổi/ngày hoặc trên 6 buổi/tuần.

1,0

Đã thông báo kết quả rèn luyện, học tập tới gia đình học sinh từng học kỳ; kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh tiến bộ hơn, học sinh bỏ học giảm so với học kỳ hoặc năm học trước.

1,0

Giáo viên sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn.

1,0

Giáo viên ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học.

1,0

Học sinh làm đủ thí nghiệm, thực hành Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Nghề phổ thông, Tin học với máy tính kết nối internet.

2,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

2,0

 

2.2. Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Nhà trường đã tổ chức lấy ý kiến của học sinh để đổi mới phương pháp giáo dục, giảng dạy của giáo viên.

1,0

Nhà trường đã tổ chức hội thảo để học sinh trao đổi kinh nghiệm về phương pháp học tập và phấn đấu rèn luyện.

1,0

Giáo viên đã tiếp thu ý kiến của học sinh, cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giảng dạy và học tập.

1,0

Học sinh tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

Nội dung 3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh (tối đa 15 điểm)

3.1. Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Giáo dục về trách nhiệm công dân đối với xã hội, về quyền trẻ em, bình đẳng nam nữ, kính trọng ông bà, cha mẹ, trách nhiệm đối với gia đình, xã hội thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục tập thể, ngoại khóa và hoạt động xã hội.

1,0

Rèn luyện cho học sinh thói quen học tập, lao động, vui chơi có kế hoạch, biết làm việc theo nhóm; tự chủ khi gặp tình huống căng thẳng.

1,0

Tổ chức được một số hoạt động từ thiện, nhân đạo trong nhà trường, với cộng đồng và tư vấn tâm lý cho học sinh.

1,0

Thực hiện một số chủ đề thông qua các tiểu phẩm do học sinh tự sáng tác, trình diễn trước công chúng trong và ngoài trường cho học sinh.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

3.2. Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn khác (tối đa 5 điểm)

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Học sinh được cung cấp kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc do thức ăn, đồ uống, khí độc, chất độc, chất thải và các yếu tố gây hại khác.

1,0

Học sinh được giáo dục về sức khoẻ thể chất và tinh thần (biết phòng chống các bệnh thông thường, phòng chống HIV-AIDS, rèn luyện thể lực, cân bằng tâm lý để sống lạc quan...) và giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.

1,0

Đã giáo dục về an toàn giao thông (đường bộ, đường thủy, đường không...), trách nhiệm bảo vệ công trình, phương tiện giao thông (cầu cống, đền chiếu sáng công cộng, đèn hiệu, biển báo...), bảo vệ xe lửa và đã tập dượt về an toàn giao thông cho học sinh, trước hết là giữ an toàn nơi dễ xẩy ra tai nạn (trên sông nước, qua đường sắt...).

1,0

Đã tập dượt cho học sinh về phòng chống tai nạn về điện, đuối nước, cháy nổ, cháy rừng (biết sử dụng công cụ chữa cháy), thiên tai (lũ lụt, bão lốc, sấm sét, lở đất, động đất, triều cường, sóng thần...) và sẵn sàng tham gia cứu hộ theo khả năng của mình.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

3.3. Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống thân thiện, phòng ngừa bạo lực và tệ nạn xã hội (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã đưa vào nội quy các quy định của Điều lệ nhà trường về các hành vi học sinh, giáo viên không được làm.

1,0

Đã ban hành Quy tắc ứng xử của giáo viên, nhân viên, học sinh trong quan hệ nội bộ nhà trường và sinh hoạt xã hội nhằm tạo môi trường thân thiện, phòng ngừa bạo lực và tệ nạn xã hội.

1,0

Đã tổ chức cho học sinh ký cam kết về giữ gìn lối sống văn hóa, bài trừ các hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội theo quy định của nhà trường.

1,0

Có môi trường sư phạm tốt, mọi thành viên ứng xử có văn hoá trong trường, với cộng đồng, xử lý tốt mọi tình huống căng thẳng, xung đột.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

Nội dung 4. Tổ chức hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh (tối đa 15 điểm)

4.1. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh (tối đa 10 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch, thể thao cho học sinh.

2,0

Đã tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch, thể thao cho học sinh trong nội bộ trường.

2,0

Đã tham gia Hội khỏe Phù đổng, Hội thi văn nghệ, thể thao do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đạt Huy chương Đồng trở lên.

2,0

Đã tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao của học sinh, giáo viên, nhân viên trước công chúng ngoài nhà trường.

2,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

2,0

 

4.2. Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi của học sinh (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

 Đã phổ biến kiến thức về một số trò chơi dân gian cho học sinh.

1,0

Đã tổ chức các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi của học sinh.

1,0

Đã tổ chức hoạt động vui chơi giải trí khác phù hợp với học sinh; học sinh đã tổ chức trò chơi dân gian trước công chúng; học sinh tham gia các hoạt động lễ hội dân gian do cơ quan chức năng tổ chức.

2,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

 

 

 

Nội dung 5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương (tối đa 10 điểm)

5.1. Đảm nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc gia đình liệt sỹ, gia đình diện chính sách hoặc chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở  địa phương (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phân công chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc gia đình liệt sỹ, Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình diện chính sách, giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở  địa phương.

2,0

Đã tổ chức cho học sinh chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc gia đình liệt sỹ, Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình diện chính sách; chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở  địa phương.

2,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

 

5.2. Tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá, cách mạng cho học sinh; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức hoạt động phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng cho cộng đồng và khách du lịch (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã thực hiện nội dung giáo dục địa phương về truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng cho học sinh.

1,0

Đã tổ chức cho học sinh tham quan học tập tại di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, cơ sở kinh tế, làng nghề...

1,0

Đã tổ chức cho giáo viên, học sinh sưu tầm, biên soạn tài liệu, sáng tác kịch, thơ ca, truyền thuyết về các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng tại địa phương và truyền thống nhà trường.

1,0

Đã có giáo viên, học sinh viết bài, chụp ảnh, quay phim, vẽ tranh, sáng tác bài hát được đăng trên báo, đưa lên chương trình phát thanh, truyền hình (của trung ương hoặc địa phương) giới thiệu truyền thống, di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng của địa phương hoặc của nơi khác.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

 

Nội dung 6. Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua (tối đa 15 điểm, chung cho GDMN, GDTH, GDTrH).

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua (tối đa 5 điểm).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Đã lập Ban Chỉ đạo, lập kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động: "Hai không" và "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

1,0

Đã triển khai thực hiện Chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ GDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

1,0

Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường (qua hộp thư góp ý, qua Ban đại diện cha mẹ học sinh...).

1,0

Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thực hiện phong trào thi đua.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (do Sở GDĐT quy định).

1,0

 

 

6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá (tối đa 10 điểm, không cộng điểm các mức, chỉ tính theo một trong các mức điểm quy định).

 

KẾT QUẢ CỤ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

ĐIỂM TỐI ĐA

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

1,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

2,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

3,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61 đến 65 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

4,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

5,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

6,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

7,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

8,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

9,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90, bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và có tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

10

 

                                                                          SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

                      

                                                                                                   

Tác giả bài viết: Chu Tuấn Khang

Nguồn tin: Sở Giáo Dục

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Đợi chờ:Ðối với những người đợi chờ, một lát dường như một nămTục ngữ Trung Quốc



Chú ý : Bạn kích vào banner ở trên, chờ 5 giây để quảng cáo và nhìn bên phải trang web và kích vào hình    để ủng hộ website nhà trường nhé! . 
Mở Hộp Chat